nứt mắt

Học thuật
Thân thiện
nứt mắt

Một em bé mới nứt mắt đang ngồi chơi với những khối gỗ màu sắc.

Định nghĩa
  1. Thành ngữ (Tính từ):
    • Còn rất , còn rất trẻ: Dùng để chỉ một người còn rất trẻ tuổi, thường trẻ con hoặc thiếu niên. Thành ngữ này thường được dùng với hàm ý chê trách, ngạc nhiên hoặc không tán thành khi người đó đã làm một việc đó không phù hợp với lứa tuổi non nớt của mình.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Mới nứt mắt đã hút thuốc. (Còn rất trẻ đã hút thuốc lá.)
    • Thằng nứt mắt đã đòi điều khiển xe máy, thật liều lĩnh. (Đứa bé còn rất nhỏ đã đòi lái xe máy, thật liều lĩnh.)
    • Con mới nứt mắt đã biết cãi lại người lớn sao? (Con còn rất đã biết cãi lại người lớn rồi sao?)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Thành ngữ nứt mắt thường đi kèm với các từ như "mới", "còn" để nhấn mạnh sự non nớt về tuổi tác.
    • Còn nứt mắt đã nghĩ đến chuyện yêu đương. (Còn rất trẻ đã nghĩ đến chuyện yêu đương.)
  • Có thể dùng để so sánh một cách hình tượng, dụ như so sánh với kinh nghiệm sống: tuổi đời còn ít như mắt mới chỉ nứt ra để nhìn đời.
Biến thể từ gần giống
  • Măng sữa: (thành ngữ) Chỉ trẻ con còn rất nhỏ.
    • Tụi măng sữa ấy biết nói. ( trẻ con ấy biết nói.)
  • Chưa ráo máu đầu: (thành ngữ) Chỉ người còn rất trẻ, non nớt.
    • Chưa ráo máu đầu đã dạy đời người khác. (Còn rất non nớt đã dạy đời người khác.)
Từ đồng nghĩa
  • Non choẹt: Còn rất non nớt, trẻ trung (thường dùng với sắc thái chê bai).
  • Trẻ người non dạ: Chỉ người còn trẻ tuổi thiếu kinh nghiệm sống.
Thành ngữ liên quan
  • Mắt chưa sáng: Cũng có nghĩa tương tự, chỉ sự non nớt, chưa hiểu biết nhiều về đời.
    • Mắt chưa sáng đã đòi lập nghiệp. (Còn non nớt, thiếu hiểu biết đã đòi lập nghiệp.)
  • Sữa chưa ráo mồm: Nhấn mạnh tuổi còn rất nhỏ, như trẻ sơ sinh.
    • Sữa chưa ráo mồm đã đòi ăn cơm người lớn. (Còn rất đã đòi ăn cơm như người lớn.)
nứt mắt

Một em bé mới nứt mắt đang ngồi chơi với những khối gỗ màu sắc.

  1. Còn rất (so với một điều xấu mình làm): Mới nứt mắt đã hút thuốc.